Bản tin đầu tư tài chính và thuế kỳ 30-9-2016

ACAC xin gửi tới bạn đọc bản tin đầu tư tài chính và thuế kỳ 30-9-2016


 

Trong số này

 

 

Nội dung                                                                                                                  Trang


            

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (“GTGT”)                                                                                                                                   2-4

 

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”)                                                                                                                   5

 

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN                                                                                                                                                 6

 

CÁC LOẠI THUẾ KHÁC                                                                                                                                                          7

 

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC                                                                                                                                                                8

 

CÁC VĂN BẢN MỚI                                                                                                                                                                 9

 

 

 

 

 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


 

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

 

Hướng dẫn xác định sản phẩm xuất khẩu không chịu thuế GTGT

Theo Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT và Nghị địnhsố 209/2013/NĐ-CP. Theo đó, tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản (TN-KS) và chi phí năng lượng trên giá thành để xác định là sản phẩm xuất khẩu không chịu thuế GTGT được tính như sau: Tỷ trọng = (trị giá TN-KS + chi phí năng lượng) / Tổng giá thành sản xuất sản phẩm x 100%. Trong đó: (i) Trị giá TN-KS và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.(ii) Giá thành sản xuất sản phẩm gồm chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung. Ngoài ra, Thông tư cũng đề cập trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác xuất khẩu thì doanh nghiệp mua phải kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại tự sản xuất trực tiếp xuất khẩu.

 

Ngoài ra, Thông tư còn một số điểm mới như sau: (i) Bổ sung trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phải nộp hàng năm (đã trừ số thuế được miễn, giảm) từ 50 nghìn đồng trở xuống. Trường hợp có nhiều thửa đất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc miễn thuế được tính trên tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất.  Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nhưng đã nộp thuế vào NSNN thì cơ quan thuế thực hiện việc hoàn trả theo quy định của Luật quản lý thuế. (ii) Bổ sung các đối tượng không chịu thuế GTGT như: Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí...; Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (gồm cả tàu điện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh.

 

Thông tư 130/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày  01/7/2016, riêng Điều 4 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2016.

 

Chính sách thuế đối với Chi nhánh

Theo Công văn 4100/TCT-CS ngày 9/9/2016 của TCT, trường hợp Công ty A có trụ sở chính tại Tỉnh B, Công ty có thành lập Chi nhánh sản xuất, gia công tại tỉnh C là cơ sở hạch toán kế toán phụ thuộc, Chi nhánh sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của Công ty và chuyển về Công ty tại Tỉnh A để xuất khẩu. Đối với các hợp đồng nhận gia công (giặt, in, thêu), Công ty trực tiếp ký hợp đồng nhận gia công và thu tiền gia công của khách hàng, Công ty chỉ định Chi nhánh thực hiện việc gia công, sau đó trả lại sản phẩm đã hoàn thành gia công cho Công ty mẹ để giao cho khách hàng. Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, việc hạch toán kế toán và kê khai thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; kê khai thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Ngoài ra, cũng theo Công văn này, về thuế TNCN, trường hợp Công ty A ủy quyền cho Chi nhánh ký hợp đồng lao động với người lao động nhưng Công ty A chi trả tiền lương cho người lao động thì Công ty A phải có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

Quy định mới về lập và gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT

Theo Công văn 3593/TCT-KK ngày 11/8/2016 của TCT, triển khai và giới thiệu nội dung mới của Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).Theo đó, việc lập và gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT có một số điểm mới sau: (i) Hướng dẫn về đối tượng phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính khi đề nghị hoàn thuế GTGT như sau: là chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế (NNT) theo Luật Doanh nghiệp 2014; và không phải là đơn vị thực hiện hoàn thuế GTGT phải có văn bản ủy quyền của

 

                                                               2

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------


 

doanh nghiệp trụ sở chính được quy định tại Công văn 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015). (ii) Bổ sung quy định mới với trường hợp NNT đã gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế nhưng sau đó có văn bản hủy đề nghị hoàn thuế: NNT được khai điều chỉnh, bổ sung số thuế đề nghị hoàn chuyển khấu trừ tiếp vào tờ khai thuế GTGT của kỳ kê khai tiếp theo nếu đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

Thuế GTGT đối với NTNN

Theo Công văn 4258/TCT-CS ngày 16/9/2016 của TCT, trường hợp Nhà thầu chính (không phân biệt Nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký Hợp đồng với chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa dịch vụ để thực hiện Hợp đồng ký với Chủ dự án hoặc Nhà tài trợ. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định.

Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp

Theo Công văn 4210/TCT-KK ngày 15/9/2016 của TCT, trường hợp Công ty A thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp lần đầu ngày 15/01/2014, hoạt động theo loại hình công nghiệp chế xuất. Công ty được Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư Điều chỉnh lần thứ 5 ngày 19/11/2015 để chuyển đổi thành loại hình công nghiệp không chế xuất 100% vốn đầu tư nước ngoài kể từ ngày 16/11/2015. Công ty đã đăng ký và được Cục Thuế tỉnh chấp thuận áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ kể từ ngày 16/11/2015. (i) Trước khi chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chính sách doanh nghiệp chế xuất, Công ty đã nộp thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để thực hiện thủ tục thanh Khoản theo yêu cầu của cơ quan Hải quan. Nếu các tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu nêu trên sau đó vẫn tiếp tục phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia

tăng của doanh nghiệp sau chuyển đổi thì Công ty được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với giá trị còn lại của tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu nêu trên theo quy định. (ii) Trường hợp Công ty có dự án đầu tư thực hiện từ năm 2014, dự án đã chính thức đi vào hoạt động và phát sinh doanh thu từ tháng 7/2014 thì kể từ ngày 16/11/2015 (thời Điểm được Cục Thuế tỉnh chấp thuận áp dụng phương pháp khấu trừ), Công ty A thực hiện kê khai số thuế giá trị gia tăng đầu vào có liên quan vào hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, không kê khai vào hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Theo Công văn 4207/TCT-KK ngày 15/9/2016 của TCT, trường hợp DNTN A đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2016, Cục Thuế kiểm tra, phát hiện DNTN A trong kỳ đề nghị hoàn có dừng khấu trừ, đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 4/2015 đã được Cục Thuế tỉnh giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì kỳ hoàn đối với trường hợp lũy kế âm 12 tháng liên tục tiếp theo được xác định từ tháng 05/2015. Cục Thuế kiểm tra, xác định DNTN A đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì xem xét, giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp.

                                                                                                                 3

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Khai thuế GTGT

T

 

heo Công văn 4317/TCT-KK ngày 19/9/2016 của TCT, trường hợp Công ty A được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất Khu công nghiệp thì quyền sử dụng đất được giao thuộc về Công ty. Khi Công ty chuyển quyền sử dụng đất cho Khách hàng, cho Khách hàng thuê đất thì: (i) Phần doanh thu thu được từ chuyển quyền sử dụng đất là doanh thu thuộc đối tượng không chịu

thuế GTGT và kê khai vào chỉ tiêu doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT (26) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. (ii) Phần doanh thu thu được từ bán cơ sở hạ tầng, tài sản trên đất (nếu có), cho thuê đất, thuê tài sản thuộc diện chịu thuế GTGT  với thuế suất là 10% và kê khai vào chỉ tiêu doanh thu, thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%. (iii) Số thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được kê khai khấu trừ như sau: Thuế GTGT đầu vào sử dụng  riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, sử dụng riêng cho các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC được khấu trừ toàn bộ; Thuế GTGT đầu vào sử dụng riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ; Thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng được thì không được khấu trừ đối với số thuế GTGT đầu vào tương ứng tỷ lệ doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.


                                                                                  4 

 ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


THUẾ  THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

 

Chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo Công văn 4175/TCT-DNL ngày 14/9/2016 của TCT, trường hợp quá trình vận động hàng hóa, hạch toán nguồn hàng, chi phí giữa Tập đoàn A với các Công ty thành viên do Tập đoàn nắm giữa 100% vốn không làm thay đổi kết quả kinh doanh trong tổng thể cả chuỗi từ khâu nhập khẩu đến khâu bán ra của Tập đoàn A và các Công ty thành viên; trong kỳ tính thuế các năm 2012, 2013, 2014, 2015, nếu Công ty B ( là Công ty thành viên ) đã tính vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phí hao hụt trong khâu vận chuyển tạo nguồn từ kho của Tập đoàn về tồn chứa tại kho của Công ty B và chi phí khấu hao tài sản cố định các bể chứa thuộc kho của Công ty B thì không thực hiện điều chỉnh lại. Từ năm 2016, Tập đoàn A điều chỉnh hoạt động kinh doanh giữa Tập đoàn với các Công ty thành viên để thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế.

Doanh thu nhà thầu phụ được trừ để xác định thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài

Theo Công văn 4138/TCT-CS ngày 13/9/2016 của TCT, trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp

đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.

Ngoài ra, cũng theo Công văn này, trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán chậm trả thì phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

 

                                                                                                         5

 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------



THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

 

Chính sách thuế TNCN

 

Theo Công văn 4398/TCT-TNCN ngày 22/9/2016 của TCT, trường hợp trong năm tính thuế NNT chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT hoặc đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho NPT nhưng khai thời điểm tính giảm trừ sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì NNT được đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho NPT hoặc đăng ký lại giảm trừ gia cảnh cho NPT để được tính giảm trừ cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và gửi kèm hồ sơ quyết toán thuế.

 

Trường hợp NNT đã khai đăng ký NPT gửi tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu Phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh thì phải nộp hồ sơ chứng minh NPT cho tổ chức trả thu nhập trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT. Quá thời hạn nộp hồ sơ theo quy định, nếu NNT không nộp hồ sơ chứng minh NPT sẽ không được giảm trừ cho NPT và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

 

Trường hợp tổ chức trả các khoản thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên cho các cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HDLD dưới 3 tháng thuộc diện phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập, nhưng cá nhân có cam kết tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế của cá nhân. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế này vào Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN khi thực hiện khai quyết toán thuế và nộp cho cơ quan thuế theo quy định ( chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.)

 

Thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế chứng khoán

Theo Công văn 4217/TCT-TNCN ngày 15/9/2016 của TCT, trường hợp phần giá trị thừa kế là chứng khoán mà các cá nhân được hưởng theo quy định của pháp luật thì cá nhân nhận thừa kế thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN từ thừa kế, không phân biệt chứng khoán đã đăng ký chuyển quyền hay chưa đăng ký chuyển quyền. Cá nhân được cho tặng chứng khoán thực hiện kê khai nộp thuế TNCN từ quà tặng là chứng khoán.

 

                                                                                                        6

 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


CÁC LOẠI THUẾ KHÁC

 

Miễn giảm thuế XK cho sản phẩm thân thiện môi trường

 

Theo Thông tư 128/2016/TT-BTC ngày 9/8/2016 của BTC, quy định miễn, giảm thuế xuất khẩu (XK) đối với sản phẩm thân thiện với môi trường; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải quy định tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP như sau: (i) Miễn thuế XK đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường có tên trong Biểu thuế XK và có văn bản chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam. (ii) Giảm 50% mức thuế XK đối với các sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải có tên trong Biểu thuế XK được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. (iii) Thuế suất thuế XK 0% áp dụng đối với sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải XK không có tên trong Biểu thuế XK.

Thông tư 128/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/9/2016.


C
hính sách thuế môn bài

Theo Công văn 4099/TCT-CS ngày 9/9/2016 của TCT, trường hợp hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và cấp mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm (không phụ thuộc vào thời điểm hộ kinh doanh bắt đầu thực hiện hoạt động kinh doanh) thì phải nộp mức Môn bài cả năm theo quy định.

Thực hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ đào tạo

Theo Công văn 4177/TCT-DNL ngày 14/9/2016 của TCT, trường hợp Tổng công ty A ký hợp đồng mua thiết bị viễn thông với Nhà thầu nước ngoài trong đó bao gồm dịch vụ đào tạo để vận hành hệ thống thiết bị do Nhà thầu cung cấp, nếu có hồ sơ, chứng từ chứng minh dịch vụ đào tạo được thực hiện ở nước ngoài và giá trị đào tạo được tách riêng tại hợp đồng thì giá trị dịch vụ đào tạo ở nước ngoài (trừ đào tạo trực tuyến) thuộc đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu theo quy định.

Hướng dẫn xử lý thuế đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

Theo Công văn 8920/TCHQ-TXNK ngày 16/9/2016 của TCHQ, trường hợp Công ty A (DNCX thực hiện quyền nhập khẩu, phân phối hàng hóa) nhập khẩu hàng hóa nếu đáp ứng quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã nộp thuế nhập khẩu sau đó xuất khẩu hàng hóa đó ra nước ngoài thì được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất.

                                                                                  7

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


VẤN ĐỀ KHÁC

 

Chính sách tiền thuê đất

 

Theo Công văn 4259/TCT-CS ngày 16/9/2016 của TCT, trường hợp UBND tỉnh giao thêm diện tích đất để thực hiện dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nếu dự án thỏa mãn điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư và lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được xem xét miễn tiền thuê đất đối với phần diện tích đất giao. Trường hợp mực ưu đãi tiền thuê đất đối với dự án thấp hơn quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được hưởng mức ưu đãi (căn cứ vào địa bàn và lĩnh vực đầu tư theo quy định của Pháp luật đầu tư) theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn ưu đãi còn lại.

Nâng cấp ứng dụng kê khai thuế phiên bản HTKK 3.4.0

Ngày 24/9/2016, Tổng cục Thuế có Thông báo về nâng cấp ứng dụng HTKK 3.4.0, iHTKK 3.3.0, iTaxViewer 1.2.0 nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.Theo đó, nội dung nghiệp vụ chính thực hiện nâng cấp bao gồm: (i) 18 mẫu tờ khai TNCN và các phụ lục quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC; (ii) 7 mẫu gồm tờ khai thuế GTGT và báo cáo hóa đơn quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC; (iii) Một số nội dung khác: Bổ sung phụ lục 02/PL -XSĐT kèm theo tờ khai quyết toán 03/TNDN dùng cho doanh nghiệp Xổ số điện toán; Sửa công thức tính thuế trên tờ khai mẫu 01/BVMT và tờ khai quyết toán mẫu 02/BVMT; Sửa bỏ ràng buộc khi nhập thông tin cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đối với trẻ em dưới 14 tuổi phải nhập giấy khai sinh mà trên giấy khai sinh không có thông tin “quyển số” và cho nhập số định danh cá nhân đối với trẻ em (nếu có).

Bắt đầu từ ngày 25/9/2016, khi kê khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, người nộp thuế sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng nêu trên thay cho các phiên bản trước đây.

03 trường hợp được nộp bổ sung C/O

 

Theo Công văn 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 của BTC hướng dẫn về thời điểm nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Theo đó, các doanh nghiệp buộc phải nộp C/O tại thời điểm nộp hồ sơ hải quan hoặc thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, chỉ được phép nộp bổ sung trong những trường hợp sau: (i) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, với mã HS khai báo, thuế MFN thấp hơn hoặc bằng thuế suất ưu đãi đặc biệt (ƯĐĐB) nhưng sau khi thông quan, xác định được thuế suất MFN cao hơn thuế suất ƯĐĐB; (ii) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng theo diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu nhưng sau khi thông quan, xác định hàng hóa không thuộc diện ưu đãi đầu tư; (iii) Tại thời điểm làm thủ tục hải quan mà không có bản chính C/O thì phải thông báo ngay và nộp trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (áp dụng riêng với trường hợp C/O mẫu VK (KV)).

 


                                                                                                            8

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

VĂN BẢN KHÁC

 

 

Theo Công văn 1846/TXNK-CST ngày 16/9/2016 của TCHQ về việc thuế Nhập khẩu đơi với lô xe mua đấu giá

 

Theo Công văn 8904/TCHQ-TXNK ngày 16/9/2016 về việc trả lại hồ sơ đề nghị xác định trước mã số cho mặt hàng Ageless seal.

 

Theo Công văn 4208/TCT-HTQT ngày 15/9/2016 của TCT về việc thông báo hiệu lực của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Urugoay.

 

Theo Công văn 4139/TCT-CS ngày 13/9/2016 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN của Trung tâm nước sạch và Môi trường nông thôn.

 

ac 8.png

 

 

 

Văn phòng Hải Phòng

 

Văn Phòng 1 Hà Nội

 

Văn Phòng 2 Hà Nội

Số 34A phố Máy Tơ, P. Máy Tơ, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Tel: 031 3736866/ 3222198

Fax: 031 3736869

Email: acacvn@acacvn.com

http://acacvn.com

Tầng 3 tòa nhà Sacombank, đường Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình, Q. Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

Tel: 04 3556 8636 - Fax: 04 3556 8635

Email: acacvn@acacvn.com

http://acacvn.com

Phòng 505, Tòa nhà  Ford Thăng Long, Số 105 Láng Hạ, Đống Đa, TP.Hà Nội.

Tel: 04 3556 8636 Fax: 04 3273 7666

Email: acacvn@acacvn.com

http://acacvn.com

 

 

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Văn phòng  Hà Nội
Số 2, Ngách 26/15 Phố Huy Du, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội 
Điện thoại: (84-24) 3556 8636  hoặc điện thoại tiếp nhận thông tin 0977 730 088 Mr Tuấn Hoàng



Văn phòng  Hải Phòng
Số 16, Lô VP-05, Khu đô thị Việt Phát, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: (84-24) 3556 8636  hoặc điện thoại tiếp nhận thông tin 0977 730 088 Mr Tuấn Hoàng



Kết nối với chúng tôi
Liên kết