BẢN TIN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ THUẾ 30/3/2016

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”) THU NHẬP CÁ NHÂN CÁC VẤN ĐỀ KHÁC CÁC VĂN BẢN MỚI



                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            

Trong số này


 

 Nội dung                 Phát hàng 31/3/2016                                                                                                                                                                                                                                                                    Trang


THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG(“GTGT”)                                                                 2

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”)                                               3


THU NHẬP CÁ NHÂN                                                                                    3 - 4


CÁC VẤN ĐỀ KHÁC                                                                                           5 

          

CÁC VĂN BẢN MỚI                                                                                            6

                                                                                                                                                                           








THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)


Hướng dẫn mới về khai thuế giá trị gia tăng

Theo Công văn 1047/TCT-CS ngày 16/3/2016 của TCT giới thiệu nội dung Thông tư số 21/2016/TT-BTC. Theo đó, các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (SPCNHT) thuộc danh mục SPCNHT ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai thuế GTGT như sau:

(i) Đối với người nộp thuế (NNT) là tổ chức: Trường hợp có doanh thu của SPCNHT thuộc danh mục nêu trên (không phân biệt có doanh thu trên hay dưới 50 tỷ đồng/năm) thì khai thuế theo quý. Trường hợp vừa có doanh thu của SPCNHT thuộc danh mục nêu trên vừa có doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì khai thuế theo quý. Nếu không khai thuế theo quý, NNT có thể lựa chọn khai thuế theo tháng và thông báo với cơ quan thuế.

(ii) Đối với NNT là cá nhân: Nếu có phát sinh doanh thu của SPCNHT thuộc danh mục nêu trên thì khai thuế theo năm và nộp thuế theo quý .

Nếu nộp thuế theo từng lần phát sinh, có phát sinh doanh thu của SPCNHT thuộc danh mục nêu trên thì khai thuế, nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc có thể lựa chọn khai thuế, nộp thuế theo tháng.


Á
p dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Theo Công văn 980/TCT-CS ngày 14/3/2016 của TCT, trường hợp Công ty A có đủ điều kiện áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực tế Công ty đã gửi thông báo mẫu số 06/GTGT đến Chi cục Thuế từ ngày 5/10/2015 (trước thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Quý 3/2015) mà không nhận được văn bản thông báo của Chi cục Thuế về việc chấp thuận hay không chấp thuận thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và Công ty chưa đăng ký thông báo phát hành hóa đơn, chưa phát sinh doanh thu thì Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cho Công ty A thực hiện kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ từ Quý 3 năm 2015.









THUẾ  THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)



Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp


Theo Công văn 1087/TCT-DNL ngày 18/3/2016 của TCT, từ kỳ tính thuế TNDN năm 2015, trường hợp Công ty A có tài sản cố định là khu thể thao phục vụ cho người lao động làm việc tại Công ty thì chi phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.



THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)


Tiền công tác phí, điện thoại được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân


Theo Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của TCT hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền công tác phí, tiền điện thoại. Theo đó:


Khoản thanh toán tiền công tác phí (tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của cá nhân đi công tác) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: (i) Hợp đồng lao động. (ii) Thỏa ước lao động tập thể. (iii) Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn. (iiii) Quy chế


được chi trả tại đơn vị, không bao gồm thuế TNCN đã khấu trừ tại các đơn vị khác của NLĐ được điều chuyển.


Tại chỉ tiêu [19] Phụ lục 05-1/BK-TNCN:


khai tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong năm của NLĐ, bao gồm thuế TNCN đã khấu trừ tại đơn vị và thuế TNCN theo chứng từ khấu trừ thuế tại các đơn vị khác của NLĐ được điều chuyển.


Đồng thời, công văn 1022/TCT-TNCN  hướng dẫn rõ về vấn đề này đối với trường hợp tổ chức sử dụng ứng dụng khai thuế của ngành thuế.




thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định.


Ngoài ra, nếu đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân


Theo Công văn 1022/TCT-TNCN ngày 15/3/2016 của TCT hướng dẫn khai tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTT TNCN) đối với tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công (TLTC). Theo đó, tổ chức chi trả thu nhập từ TLTC thuộc trường hợp quyết toán ủy quyền cho người lao động (NLĐ) trong trường hợp này, khi khai QTT TNCN và quyết toán ủy quyền cho NLĐ thực hiện như sau:


Tại chỉ tiêu [36] Tờ khai QTT TNCN 05/KK-TNCN: khai tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với toàn bộ thu nhập từ TLTC





Chính sách thuế đối với Khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh


Theo Công văn 1163/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của TCT, đối với chi phí chiết khấu thanh toán, chi phí hỗ trợ khách hàng đạt doanh số, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được Công ty chi trả các khoản tiền này thì các khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%. Công ty chi trả khoản chiết khấu thanh toán, khoản chi hỗ trợ khách hàng đạt doanh số cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Công ty ghi cụm từ “khai thay” vào phần trước cụm từ “người nộp thuế” hoặc “đại diện hợp pháp của người nộp thuế”; đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.



VẤN ĐỀ KHÁC


Quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp

Theo Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo đó, khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo một trong các phương pháp nhập trước xuất trước hoặc bình quân gia quyền.

Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh trong năm tài chính. Trường hợp thay đổi phương pháp tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày và thuyết minh theo quy định của chuẩn mực kế toán.

Đồng thời, Thông tư 53/2016/TT-BTC còn sửa đổi, bổ sung nhiều quy định khác của Thông tư số 200/2014/TT-BTC, như là: Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái, dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt…

Thông tư số 53/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2016.

Các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái quy định tại Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC cho Báo cáo tài chính năm 2015.

Thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản

Theo Công văn 361/LĐTBXH – BHXH ngày 01/2/2016, BLĐTBXH hướng dẫn về thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo đó, khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật, người lao động có thể nộp ngay hồ sơ cho





người sử dụng lao động mà không phải đợi đến hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Sau khi nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có thể nộp ngay cho cơ quan bảo hiểm xã hội để giải quyết sớm quyền lợi cho người lao động.


Hướng dẫn về việc thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Theo Công văn 905/TCT-KK ngày 9/3/2016 của TCT, việc bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt chỉ được thực hiện trên từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) trong mục lục ngân sách nhà nước. Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế thì được coi là nộp thừa và người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC.









VĂN BẢN MỚI



Theo Công văn 1070/TCT-CS ngày 18/3/2016 của TCT về việc ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT


Theo Công văn 1065/TCT-CS ngày 17/3/2016 của TCT về việc xác định mốc thời gian hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp


Theo Công văn 473/TCT-CS ngày 16/3/2016 của TCT về việc thu nhập chịu thuế tính trước trong việc bù giá nhân công theo quy định


Theo Công văn 1882/TCHQ-TXNK ngày 15/3/2016 của TCT về việc áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày.






Văn Phòng Hà Nội


Tầng 3 tòa nhà Sacombank, đường Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình, Q. Nam Từ Liêm, TP HN

Tel: 04 3556 8636 - Fax: 04 3556 8635

Email :acacvn@acacvn.com

http://acacvn.com


Văn phòng Hải Phòng 


Số 34A phố Máy Tơ, Phường Máy Tơ

Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Tel: 031 3736866/ 3222198 - Fax: 031 3736869

Email :acacvn@acacvn.com

http://acacvn.com



Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Văn phòng ACAC Hà Nội
Tầng 3, tòa nhà Sacombank, A1-A2 đường Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3556 8636  hoặc điện thoại tiếp nhận thông tin 0977 730 088 (Mr Tuấn Hoàng)

 Văn phòng ACAC Hải Phòng
Số 4, lô LK1, khu đô thị nối đường Lạch Tray với đường Hồ Sen, Cầu Rào 2, P Đông Hải, Q. Lê Chân, TP Hải Phòng
 Điện thoại: (84-225) 3736 866 hoặc điện thoại tiếp nhận thông tin 0977 730 088 (Mr Tuấn Hoàng)
 Email: acacvn@acacvn.com
Kết nối với chúng tôi
Liên kết