BẢN TIN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH PHÁT HÀNH 15/4/2016

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (“GTGT”) THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”) THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CÁC LOẠI THUẾ KHÁC CÁC VẤN ĐỀ KHÁC CÁC VĂN BẢN MỚI

 

 

Trong số này

 

 

 Nội dung                                               Trang                                                                                                                                                     

            

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (“GTGT”)                                                            2-3

 

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”)                                               4

 

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN                                                                           5

 

CÁC LOẠI THUẾ KHÁC                                                                               5-6

 

CÁC VẤN ĐỀ KHÁC                                                                                        6                                        

 

CÁC VĂN BẢN MỚI                                                                                        7

                                                                                                                                                                          

 


THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

 

 

Hạn chót nộp mẫu 06/GTGT là ngày 30/4/2016


Theo Công văn 1434/TCT-KK ngày 07/4/2016 của TCT, việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT - đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ cho chu kỳ ổn định 02 năm (2016 - 2017) cụ thể như sau:

Người nộp thuế nộp mẫu 06/GTGT sau thời hạn 30/1/2016 bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định theo hướng dẫn tại Thông tư 166/2013/TT-BTC.

Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo tới từng người nộp thuế trên địa bàn, thuộc đối tượng đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng phương pháp khấu trừ phải gửi mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/4/2016.


Nếu sau thời hạn này, người nộp thuế không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì phải chuyển sang phương pháp trực tiếp từ thời điểm nêu trên.


Hoàn thuế GTGT

Theo Công văn 1175/TCT-CS ngày 3/4/2016 của TCT, trường hợp Công ty A mua thuốc lá của Công ty B trong giai đoạn từ 14/01/2014 đến hết ngày 31/3/2014 (thời điểm Công ty B chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép cung cấp hoặc phân phối sản phẩm thuốc lá) là chưa phù hợp quy định pháp luật.

Công ty A đã thực xuất khẩu (đã thực hiện kiểm tra về tư cách và tình trạng hoạt động của người mua nước ngoài) thì Công ty TNHH A không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định của Bộ Tài chính.

Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

 




Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau : Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng(=) số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính (x) tỷ lệ % giữa doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.


Thuế GTGT đối với hàng hóa NK của Công ty cho thuê tài chính

Theo Công văn 4463/BTC-TCHQ ngày 4/4/2016 của BTC, trường hợp công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cho bên thuê thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (nếu có) thì cũng được áp dụng quy định không chịu thuế GTGT (nếu có) như trường hợp bên thuê trực tiếp nhập khẩu nếu giá cho thuê theo hợp đồng thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT (nếu có).

Sau khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính, nếu hàng hóa cho thuê tài chính không được sử dụng cho bên thuê như Mục đích khi nhập khẩu thì công ty cho thuê tài chính phải kê khai và nộp thuế theo quy định. Bên thuê không được nhập khẩu hàng hóa thay thế hàng hóa đi thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế


Kê khai, nộp thuế GTGT tại chi nhánh phụ thuộc

Theo Công văn 1421/TCT-KK ngày 6/4/2016 của TCT, trường hợp Công ty A, trụ sở chính tại Tỉnh B thành lập cơ sở sản xuất trực thuộc là Chi nhánh thuộc địa bàn Tỉnh C. Chi nhánh trực thuộc chỉ hoạt động sản xuất, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thực hiện hạch toán kế toán thì Công ty A thực hiện kê khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

Số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% ( đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc tỷ lệ 1% ( đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm xuất ra.

Người nộp thuế phải lập và gửi Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của BTC cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.

Căn cứ số thuế GTGT được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế GTGT cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

 

 

THUẾ  THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)


 

Thủ tục khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp


Theo Quyết định 626/QĐ-BTC ngày 30/3/2016 của BTC, BTC công bố 12 thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế. Theo đó, trình tự thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cấp Cục thuế gồm:

Bước 1: Người nộp thuế lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế: (i) Trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính nếu thuộc trường hợp khai quyết toán thuế TNDN năm. (ii) Trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định về chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thế, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp khác.

Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận: (i) Đóng dấu tiếp nhận hồ sơ; ghi thời gian nhận hồ sơ, số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư nếu hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. (ii) Đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu chính. (iii) Nếu hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

 

Hướng dẫn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp


Theo Thông tư 21/2016/TT-BTC ngày 5/2/2016 của BTC, ưu đãi thuế TNDN đối với công nghiệp hỗ trợ (CNHT) được hướng dẫn như sau: (i) Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập của DN từ thực hiện dự án sản xuất sản phẩm (SXSP) CNHT từ 01/01/2015

 

đáp ứng các điều kiện tại Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 và các văn bản hướng dẫn, được cấp Giấy xác nhận (GXN) ưu đãi SXSP CNHT. (ii) Trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án SXSP CNHT thuộc Danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển thực hiện theo Thông tư 55/2015/TT-BCT. (iii) GXN ưu đãi SXSP CNHT ưu tiên phát triển là cơ sở để áp dụng ưu đãi thuế TNDN. (iv) Về mức ưu đãi, thời điểm bắt đầu áp dụng ưu đãi, việc chuyển tiếp ưu đãi thực hiện theo quy định pháp luật về thuế TNDN. (v) Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu DN thực hiện nhiều hoạt động SXKD thì DN xác định riêng thu nhập từ dự án SXSP CNHT ưu tiên phát triển để hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.


Ưu đãi thuế TNDN quy định tại Thông tư 21/2016/TT-BTC áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015.

 

 

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

 


Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam - Nhật Bản

Theo Công văn 1218/TCT-HTQT ngày 23/3/2016 của TCT, trường hợp Công ty A tiến hành cung cấp dịch vụ đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho Công ty B theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ liên quan đến sản xuất và sửa chữa đồng hồ đo chất lỏng thông qua việc hàng năm cử các chuyên gia Nhật Bản đến đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật tại cơ sở sản xuất của Công ty B đã hình thành cơ sở thường trú của Công ty A tại Việt Nam. Trong trường hợp này, thu nhập của các chuyên gia Nhật Bản sang Việt Nam thực hiện đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật cho Công ty B đã không thỏa mãn điều kiện của Hiệp định. Thu nhập của các chuyên gia Nhật Bản này sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam theo quy định của nội luật Việt Nam.

 

 

 

CÁC LOẠI THUẾ KHÁC

 


Chính sách thuế nhà thầu


Theo Công văn 1278/TCT-CS ngày 28/3/2016 của TCT, TCT hướng dẫn về nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài như sau:

Công ty A là nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc cung cấp dịch vụ cho nhà thầu B - Việt Nam để nhà thầu B - Việt Nam thực hiện dự án thiết kế và xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam nên thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Nhà thầu B - Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp và khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho Công ty A.

Trường hợp nhà thầu B - Việt Nam nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp, Công ty A nộp thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ thì: Nếu Công ty A là nhà thầu nước ngoài thực hiện một phần công việc được giao lại từ hợp đồng thầu chính và có trên trong danh sách thầu phụ kèm theo Hợp đồng thầu chính thì nộp thuế GTGT trên doanh thu hợp đồng thầu phụ ký với nhà thầu B - Việt Nam và không phải nộp thuế TNDN; Nếu Công ty A không có trên trong danh sách thầu phụ kèm theo Hợp đồng thầu chính thì Công ty A nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu hợp đồng thầu ký với nhà thầu B - Việt Nam.


CÁC VẤN ĐỀ KHÁC                                                                                                                                   



Mức hưởng BHXH một lần đối với BHXH tự nguyện


Theo Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/2/2016 của BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện. Theo đó: (i) Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: Người lao động (NLĐ) làm việc theo hợp đồng lao động dưới 03 tháng trước 01/01/2018 ; NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động dưới 01 tháng từ 01/01/2018 trở đi ; NLĐ giúp việc gia đình ; NLĐ đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu ; Người nông dân, NLĐ tự tạo việc làm bao gồm người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình ; Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, bản, sóc, làng, tổ dân phố, khu, khu phố; Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ; Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương ; Người tham gia khác. (ii) Mức hưởng BHXH một lần của người tham gia BHXH có thời gian đóng BHXH chưa đủ 12 tháng được tính bằng 22% của tổng các mức thu nhập tháng đã đóng BHXH, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH; Khi tính mức hưởng BHXH một lần trong trường hợp thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ


 


trường. hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 77 của Luật BHXH

Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 04/4/2016 và các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01/01/2016. (Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 04/4/2016)

 

Hồ sơ đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ Thương mại điện tử.

Theo Thông tư 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2016 của BTC, BTC quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) qua ứng dụng trên thiết bị di động bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, hồ sơ đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ TMĐT gồm: (i) Đơn đăng ký ứng dụng cung cấp dịch vụ TMĐT ; Bản sao được chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân) ; Đề án cung cấp dịch vụ TMĐT bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 54 Nghị định 52/2013/NĐ-CP ; Quy chế quản lý hoạt động của ứng dụng cung cấp dịch vụ TMĐT. (ii) Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức sở hữu ứng dụng cung cấp dịch vụ TMĐT với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hoặc tổ chức đấu giá, khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ trên ứng dụng đó. (iii) Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hoặc tổ chức đấu giá, khuyến mại hàng hóa, dịch vụ trên ứng dụng (nếu có).

 

CÁC VĂN BẢN MỚI

 

 

Theo Công văn 1409/TCT-DNL ngày 5/4/2016 của TCT về việc sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.

 

Theo Công văn 4675/BTC-TCHQ ngày 7/4/2016 của BTC về việc hàng tái xuất quá thời hạn 365 ngày.

 

Theo Công văn 2771/TCHQ-TXNK ngày 5/4/2016 của TCHQ về việc thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng chịu thuế tự vệ.

       

Theo Công văn 1342/TCT-CS ngày 31/3/2016 của TCT về việc hướng dẫn hoàn thuế GTGT.

 

ac 8.png



Văn phòng Hải Phòng

 

Số 34A phố Máy Tơ, Phường Máy Tơ

Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Tel: 031 3736866/ 3222198 - Fax: 031 3736869

Email: acacvn@acacvn.com

http://acacvn.com

 

Văn Phòng Hà Nội

 

Tầng 3 tòa nhà Sacombank, đường Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình, Q. Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

Tel: 04 3556 8636 - Fax: 04 3556 8635

Email: acacvn@acacvn.com

http://acacvn.com

 

 

 

 

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Văn phòng ACAC Hà Nội
Tầng 3, tòa nhà Sacombank, A1-A2 đường Lê Đức Thọ, P. Mỹ Đình, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3556 8636  hoặc điện thoại tiếp nhận thông tin 0977 730 088 (Mr Tuấn Hoàng)

 Văn phòng ACAC Hải Phòng
Số 4, lô LK1, khu đô thị nối đường Lạch Tray với đường Hồ Sen, Cầu Rào 2, P Đông Hải, Q. Lê Chân, TP Hải Phòng
 Điện thoại: (84-225) 3736 866 hoặc điện thoại tiếp nhận thông tin 0977 730 088 (Mr Tuấn Hoàng)
 Email: acacvn@acacvn.com
Kết nối với chúng tôi
Liên kết